ĐAU BỤNG MẠN
5 (100%) 3 votes

 

1. ĐỊNH NGHĨA

–  Theo Apley, đau bụng mạn là những cơn đau lặp lại, lớn hơn hoặc bằng ba cơn đau, trong ít nhất 3 tháng, ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường và chất lượng cuộc sống của trẻ.

–  Về phương diện lâm sàng, đau kéo dài từ 1 đến 2 tháng có thể đƣợc xem như là đau bụng mạn.

2. NGUYÊN NHÂN

Đau bụng mạn ở trẻ em là một hội chứng do nhiều nguyên nhân, phần lớn là đau bụng chức năng. Tuy nhiên, điều quan trọng là nhận diện được một tỷ lệ nhỏ nguyên nhân thực thể gây đau bụng mạn, từ nguyên nhân tại đường tiêu hoá lẫn nguyên nhân ngoài đường tiêu hoá, thông qua các dấu hiệu “báo động đỏ”.

Xem thêm các bài viết khác theo link:

  1. Đau bụng cấp tính
  2. Viêm phổi
  3. Viêm tiểu phế quản

3. TIẾP CẬN KHÁM LÂM SÀNG

–  Mục tiêu hỏi bệnh sử, khám lâm sàng và làm một số xét nghiệp thường quy trên bệnh nhi đau bụng mạn là nhằm phát hiện dấu hiệu “báo động đỏ” về một nguyên nhân thực thể.

–  Đây là bước tiếp cận rất quan trọng để khu trú nguyên nhân cũng như định vị cơ quan đích bị tổn thương, tránh chỉ định xét nghiệm tràn lan.

–  Đặc biệt chú ý tìm NGUYÊN NHÂN gây đau bụng, tránh sa đà vào việc tầm soát H.pylori không xâm lấn (thử máu, thử phân tìm H.pylori), không có giá trị.

– Cần chú ý đánh giá các yếu tố tâm lý xã hội tác động gây khởi phát cơn đau ở trẻ đau bụng mạn (gia đình, trường học, bạn bè, thay đổi môi trƣờng sống, các biến cố vui buồn trong cuộc sống, thức ăn,…).

3.1. Dấu hiệu bệnh sử cảnh báo nguyên nhân thực thể ở trẻ đau bụng mạn

–  Tuổi < 5 tuổi

–  Đau ngoài điểm quanh rốn

–  Cơn đau thức giấc buổi tối

–  Ói mửa nặng

–  Sụt cân không rõ nguyên nhân

–  Đường tăng trưởng đi xuống

–  Ói máu, tiêu máu

–  Tiêu chảy kéo dài nặng

–  Tiểu gắt, tiểu khó, tiểu máu

–  Khó nuốt

–  Đau khớp

–  Sốt không giải thích đƣợc

–  Tiền sử gia đình có ngƣời bệnh viêm ruột mạn, ung thư

dạ dày

3.2. Dấu hiệu khám lâm sàng cảnh báo nguyên nhân thực thể ở trẻ đau bụng mạn

–  Ấn đau 1⁄4 trên phải hoặc 1⁄4 dƣới phải.

–  Sờ thấy khối ở bụng

–  Gan to

–  Lách to

–  Ấn đau trên cột sống hoặc góc sườn cột sống

–  Bất thường quanh hậu môn

–  Các dấu hiệu thực thể bất thường khác.

4. CẬN LÂM SÀNG

4.1. Xét nghiệm thường qui

–  Công thức máu

–  VS

–  Máu ẩn trong phân

–  Siêu âm bụng

–  Tổng phân tích nước tiểu.

4.2. Các xét nghiệm khác

Tùy thuộc vào các nguyên nhân thực thể nghi ngờ sẽ làm các xét nghiệm tương ứng

Đau Bụng Mạn

5. TIÊU CHÍ CHẨN ĐOÁN ĐAU BỤNG CHỨC NĂNG THEO ROME III

Tiêu chuẩn Rome III có năm thể đau bụng chức năng (trẻ 4 – 18 tuổi)

5.1. Khó tiêu chức năng (phải có tất cả những điều sau): Trong 2 tháng gần đây, triệu chứng xuất hiện ít nhất hằng tuần:

– Đau kéo dài hoặc đau tái diễn hoặc cảm giác khó chịu

vùng bụng trên và

– Không có bằng chứng của sự viêm, bất thƣờng giải phẫu, khối u, bệnh chuyển hóa và
– Đau hoặc khó chịu không giảm sau đi tiêu hoặc đau khởi phát khi thay đổi số lần đi tiêu hay thay đổi tính chất phân tính chất phân

5.2 Hội chứng ruột kích thích (phải có tất cả những điều sau):

Trong 2 tháng gần đây, triệu chứng xuất hiện ít nhất hằng tuần: Cảm giác khó chiu vùng bụng kèm với hai trong ba triệu chứng sau:

–  Giảm sau đi tiêu và/hoặc

–  Đau khởi phát khi thay đổi số lần đi tiêu và/hoặc

–  Đau khởi phát khi thay đổi tính chất phân.

–  Không có bằng chứng của sự viêm, bất thƣờng giải phẫu,

khối u, bệnh chuyển hóa.

5.3. Đau bụng chức năng (phải có tất cả những điều sau):

Trong 2 tháng gần đây, triệu chứng xuất hiện ít nhất hằng tuần:

–  Đau bụng từng đợt hoặc đau liên tục và

–  Không có tiêu chuẩn chẩn đoán của rối loạn tiêu hóa

chúc năng khác và

–  Không có bằng chứng của sự viêm, bất thƣờng giải phẫu,

khối u, bệnh chuyển hóa.

5.4. Hội chứng đau bụng chức năng ở trẻ nhỏ

Trong 2 tháng gần đây, triệu chứng xuất hiện ít nhất hằng tuần: – Đau ít nhất 25% thời gian và có ít nhất 1 tiêu chí sau:
+ Ảnh hƣởng (mất) vài sinh hoạt hằng ngày và/hoặc

+ Thêm vài triệu chứng toàn thân: nhức đầu, đau chi hoặc khó ngủ.

5.5. Đau bụng migraine: phải bao gồm tất cả những điều sau Trong vòng 12 tháng, ≥ 2 đợt:

–  Cơn đau quanh rốn dữ dội, xảy ra đột ngột, cấp tính kéo

dài hơn ≥ 1 giờ, và

–  Xen kẽ các đợt trẻ vẫn khỏe mạnh, kéo dài vài tuần tới

vài tháng, và

–  Cơn đau ảnh hƣởng đến hoạt động hằng ngày và

–  Cơn đau đi kèm ≥ 2 triệu chứng sau:

+  Biếng ăn và/hoặc

+  Buồn nôn và/hoặc

+  Nhức đầu và/hoặc

+  Sợ ánh sáng và/hoặc

+  Xanh xao

Không có bằng chứng của sự viêm, bất thƣờng giải phẫu, khối u, bệnh chuyển hóa.

6. TIẾP CẬN XỬ TRÍ BAN ĐẦU TRẺ ĐBM TẠI PHÕNG KHÁM

6.1. Nhập cấp cứu khi: rối loạn dấu hiệu sinh tồn như suy hô hấp, sốc, mất nước nặng có triệu chứng nghi ngờ rối loạn điện giải – toan kiềm,…

6.2. Nhập viện

–  Trẻ suy kiệt nặng do ăn uống kém, nôn ói nhiều, co giật.

–  Trẻ có dấu hiệu cảnh báo một nguyên nhân thực thể, cần đánh giá thêm bằng các xét nghiệm chuyên sâu mà không

thể thực hiện ngay tại phòng khám.

–  Trẻ đau bụng mạn ảnh hƣởng nặng đến sinh hoạt của trẻ.

6.3. Khám chuyên khoa

–  Thể đau bụng kịch phát cần cảnh giác loại trừ bụng ngoại khoa mới xuất hiện trên nền đau bụng mạn, nhất là trẻ có sốt hoặc bí trung đại tiện, nôn vọt, tiêu máu,… cần hội chẩn Ngoại khoa.

–  Khám chuyên khoa tương ứng khi nghi ngờ đau bụng do những nguyên nhân ngoài đường tiêu hoá.

6.4. Điều trị ngoại trú

– Các trường hợp trẻ đau bụng mạn kèm:
+ Không có dấu hiệu cảnh báo nguyên nhân thực thể
+ Khám lâm sàng hoàn toàn bình thường, bụng mềm không đề kháng
+ Các xét nghiệm thường quy bình thường

–  Cần tư vấn cho thân nhân yên tâm rằng hiện không có một nguy cơ đe doạ nghiêm trọng sức khoẻ đứa trẻ (tránh dùng thuật ngữ “Đau bụng tâm lý” dễ gây hiểu nhầm và khó chấp nhận cho thân nhân) và bệnh nhi có thể điều trị ngoại trú.

–  Đa phần đau bụng mạn ở trẻ em là đau bụng chức năng. Điều chỉnh hành vi, lối sống và kiểm soát yếu tố khởi phát đau là nguyên tắc hàng đầu trong điều trị đau bụng mạn chức năng.

–  Hƣớng dẫn thân nhân cách phát hiện và kiểm soát các yếu tố tâm lý – xã hội gây khởi phát cơn đau, cải thiện lối sống, giảm áp lực học tập,…

–  Cho thuốc điều trị triệu chứng tuỳ theo thể lâm sàng:

+ Khó tiêu chức năng:

  • Ranitidine 5 – 10 mg/kg/ngày chia làm 3 lần uống trƣớ c ăn 30 phút.
  • Phosphalugel:

trẻ <1 tuổi: 2,5 – 5 ml/lần, ngày 3 – 4 lần
trẻ > 1 tuổi: 5 – 20 ml/lần, ngày 3 – 4 lần sau ăn 30 phút

  • Simethicone:
    < 2 tuổi: 20 mg ´ 4 lần/ngày

2 – 12 tuổi: 40 mg ´ 4 lần/ngày
> 12 tuổi: 40 – 250 mg ´ 4 lần/ngày uống sau ăn

+  Đau bụng chức năng, đau bụng kịch phát riêng lẻ:

  • Ranitidine 5–10 mg/kg/ngày chia làm 3 lần uống trước ăn 30 phút.
  • Cốm Xitrina: < 1 tuổi: 1⁄4-1⁄2 mcp ´ 2-3 lần; ≥ 1 tuổi: 1-2 mcp ´ 2-3 lần
  • Bổ sung chất xơ
  • Chế độ ăn Lactose free

+  Hội chứng ruột kích thích:

  • Sorbitol nếu táo bón: 1⁄2 – 1 gói uống buổi sáng lúc đói
  • Prokinetic: metoclopramide 0,1 mg/kg/liều × 3 – 4 lần/ngày, domperidon 0,25 – 0,5 mg/kg/ngày chia 3 – 4 lần,…
  • Thuốc giảm co thắt: buscopan: 0,3 – 0,6 mg/kg/lần × 2 – 3 lần/ngày, Spasmaverin: trẻ > 12 tuổi: 1 – 3 viên/ngày
  • Dầu bạc hà có thể mang lại một số lợi ích cho trẻ bị hội chứng ruột kích thích.

+  Đau bụng Migraine: cần khám chuyên khoa.

– Hướng dẫn thân nhân cách chăm sóc tại nhà:

+  Điều quan trọng là làm biến đổi các yếu tố gây xuất hiện hoặc gia tăng triệu chứng đau.

+  Cần có sự hợp tác giữa gia đình và nhà trường để nâng đỡ trẻ.

+  Nếu triệu chứng đau xảy ra liên tục, vẫn cho trẻ đi học đều đặn, tham gia các hoạt động ở lớp. Trong một số trường hợp, thầy thuốc cần liên hệ với thầy cô giáo để giải thích tính chất của vấn đề.

+  Trong gia đình, nên ít chú ý trực tiếp vào triệu chứng đau.

– Hướng dẫn thân nhân dấu hiệu cần tái khám ngay: khi xuất hiện bất kỳ dấu hiệu cảnh báo nào về nguyên nhân thực thể (xem phần Tiếp cận khám lâm sàng), cần cho trẻ tái khám ngay.