Cơ chế bệnh sinh của biểu hiện suy tim trái và phải

Suy tim là tình trạng tim không đảm bảo được nhu cầu cấp máu cho cơ thể. Suy tim dù do nguyên nhân nào cũng dẫn rối loạn chuyển hóa trong tế bào cơ tim. Phân loại suy tim theo vị trí người ta chia thành suy tim trái, suy tim phải và suy tim toàn bộ. Mỗi loại có một cơ chế bệnh sinh khác nhau. Suy tim toàn bộ do suy tim trái, dẫn đến suy tim phải (suy toàn bộ).

suy tim

Cơ chế biểu hiện của suy tim trái:

Khó thở: triệu chứng luôn gặp ở người suy tim trái, cơ chế do tim trái yếu không đẩy máu đi nên máu không trở về thất trái được, máu ứ ở phổi làm hạn chế tính chất đàn hồi của phổi, hạn chế phế dung sinh hoạt, các mao mạch căng do ứ máu chèn ép các phế nang, kích thích các mạt đoạn thần kinh gây thiếu oxy,khó thở.

Người suy tim trái có cơn khó thở mạnh về đêm gọi là cơn hen tim. Cơ chế là do thần kinh phế vị bị kích thích mạnh trong giấc ngủ gây xung huyết phổi và co thắt cơ trơn phế quản.

+ Phù phổi cấp: Đây là biến chứng nguy hiểm nhất của suy tim trái. Cơ chế do tim phải còn khoẻ, bất chợt tăng cường hoạt động bởi kích thích thần kinh hay do gắng sức đẩy máu lên phổi quá nhiều trong khi tim trái không kịp tiêu,mặt khác thiếu oxy trong suy tim làm tăng tính thấm thành mạch thoát huyết tương, máu vào phế nang gây tràn dịch phế nang,ngoài ra còn do rối loạn chuyển hoá muối nước do ứ trệ tuần hoàn.

+ Giảm dung tích phổi: Do ứ máu, mất tính đàn hồi nhu mô phổi, rối loạn thông khí.

+ Biểu hiện khác:

–  Tốc độ tuần hoàn máu qua phổi giảm do ứ trệ máu ở phổi.

– Nhịp thở  Cheynes-Stockes do giảm cảm thụ ở trung tâm hô hấp,vthiếu oxy máu vì tốc độ tuần hoàn chậm làm giảm cacbonic do tăng thông khí.

– Tràn dịch màng phổi do tăng áp lực tĩnh mạch phổi.

 Cơ chế biểu hiện của suy tim phải:

Chủ yếu là khu vực ngoại vi.

+ Rối loạn chức phận gan: dẫn đến Ứ máu trong gan làm gan to, giai đoạn đầu gọi là gan đàn xếp, giai đoạn sau của ứ máu dẫn đến thiếu oxy kéo dài gây thoái hoá mỡ ở gan, tổ chức xơ phát triển thay thế nhu mô dẫn đến xơ gan.

Hậu quả của ứ trệ tuần hoàn ở gan kéo dài là làm tăng áp lực cửa đưa đến báng nước, tuần hoàn bàng hệ xuất hiện.

+ Giảm bài tiết nước tiểu: Do ứ máu ở hệ tĩnh mạch làm cho máu đến thận giảm, thận giảm bài tiết nước tiểu dẫn đến giữ muối nước gây phù.

+ Phù thũng: suy tim phù thũng xuất hiện là do kết hợp nhiều yếu tố:

  • Ứ trệ tuần hoàn làm tăng áp lực thuỷ tĩnh gây thoát nước ra gian bào nên huyết áp tĩnh mạch tăng cao cản trở hấp thu nước từ gian bào về lòng mạch.
  • Giảm áp lực protein trong lòng mạch do máu loãng hoặc do thiếu protein máu.
  • Ứ muối nước do giảm lọc ở cầu thận.
  • Chướng ngại lưu thông bạch huyết do phù chèn ép.

+ Xanh tím: gặp ở người suy tim nặng do máu ứ ở tĩnh mạch và tăng lượng Hb khử ở mao mạch.

+ Tăng thể tích máu tương đối do cơ tim yếu không đẩy hết máu lên phổi nên máu ứ ở ngoại biên,máu đến thận giảm nên thận giảm bài tiết nước tiểu.Tăng thể tích máu tuyệt đối do kích thích tuỷ xương sản xuất hồng cầu.

Leave a Comment